Những loại giấy tờ được phép dịch thuật-công chứng-sao y bản chính

Theo ND 23/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 16/02/2015 và có hiệu lực từ ngày 10/4/2015, có liên quan đến công việc dịchthuật và chứng thực chữ ký, sao y bản chính

Theo ND 23/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 16/02/2015 và có hiệu lực từ ngày 10/4/2015, có liên quan đến công việc dịchthuật và chứng thực chữ ký, sao y bản chính, tôi xin nêu 2 vấn đề chính để xem và nghiên cứu cách làm cho đúng Quy định Pháp luật và thuận lợi hơn trong việc kinh doanh.

- ND23/2015/NĐ-CP.

- Truy cập web: lanhsuvietnam.gov.vn để biết thêm chi tiết.

           Sao y bản chính được hiểu như thế nào?

  1. SAO Y BẢN CHÍNH. (Chú ý: Điều 22 khoản 5)

Điều 22. Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao

  1. Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
  2. Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.
  3. Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.
  4. Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
  5. Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.
    (1.Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.)

  1. Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

            Những giấy tờ nào được phép chuyển ngữ /dịch thuật và được công chứng?

  1. DỊCH THUẬT VÀ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ.

Điều 32. Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch

  1. Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
  2. Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung.
  3. Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch.
  4. Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này.
  5. Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.

(1.Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.)

 

Mã bảo mật
 Địa chỉ
Add: Số 6/12 Ngõ 5 - Phố Láng Hạ - Phường Thành Công - Quận Ba Đình - Hà Nội
Phone: 0916187189
Email:
dichthuatcvq@gmail.com


Copyright 2017. All rights reserved by: http://dichthuatchucvinhquy.com/